Thứ Năm, 20 tháng 2, 2020

Thuốc azipowder là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền?

Thuốc azipowder là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền?:

Thuốc azipowder là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền?

Nhiều người thắc mắc Thuốc azipowder là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền? bài viết hôm nay thuốc giá bao nhiêu sẽ giải đáp điều này.

Bài viết liên quan:

    Thuốc bambec 10mg là thuốc gì?

    Thuốc domreme là thuốc gì?

    Thuốc mucosta 100mg là thuốc gì?

 

Mục lục

    1 Thuốc azipowder là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền?

      1 Thuốc azipowder là thuốc gì? có tác dụng gì?

      2 Thành phần của thuốc:

      3 Đề xuất của thuốc:

      4 Những người không nên dùng thuốc:

      5 Những tác dụng không mong muốn:

      6 Thuốc azipowder giá bao nhiêu tiền?

Thuốc azipowder là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền?

Dược lý và cơ chế tác dụng

Azithromycin là một kháng sinh macrolid có hoạt phổ rộng hơn so với erythromycin và clarithromycin. Azithromycin thường có tính chất kìm khuẩn nhưng nếu ở nồng độ cao cũng có thể diệt khuẩn đối với một số chủng chọn lọc. In vitro, tính chất diệt khuẩn đã thấy đối với Streptococcus pyogenes, Streptococcus pneumoniae và H. influenzae.

Azithromycin ức chế tổng hợp protein ở các vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn vào các cấu trúc dưới phân tử (subunit) của ribosom 50S, cũng giống như các macrolid khác (erythromycin, clarithromycin, clindamycin, lincomycin, và cloramphenicol). Hoạt tính kháng khuẩn của azithromycin bị giảm ở pH thấp. Thuốc phải vào trong các thực bào mới có hoạt tính chống lại các vi khuẩn gây bệnh nội bào (S. aureus, Legionella pneumophila, Chlamydia trachomatis, Salmonella typhi).

Phổ tác dụng:

Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Azithromycin có tác dụng in vitro và in vivo đối với S. aureus, Streptococcus agalactiae, S. pneumoniae và S. pyogenes. Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của azithromycin đối với đa số tụ cầu và liên cầu khuẩn thường tương tự hoặc cao hơn gấp 2 lần MIC của erythromycin; azithromycin không ức chế được các chủng phân lập kháng erythromycin. Tụ cầu khuẩn kháng methicilin và tụ cầu khuẩn coagulase âm (Staphylococcus epidermidis) thường kháng cả hai azithromycin và erythromycin. Azithromycin không tác dụng với các cầu khuẩn ruột (Enterococcus faecalis).

Vi khuẩn ưa khí Gram âm: Azithromycin tác dụng gấp 2 tới 8 lần so với erythromycin đối với các vi khuẩn Gram âm nhạy cảm với erythromycin: Haemophilus influenzae, H. ducreyi, Moraxella catarrhalis, Legionella pneumophila và N. gonorrhoeae. Azithromycin cũng có tác dụng in vitro đối với N. meningitidis và một số chủng Bordetella pertussis và Legionella pneumophila.

Mycobacteria: Azithromycin có tác dụng in vitro và in vivo đối với Mycobacterium avium complex (MAC). Nhưng M. tuberculosis, M. kansaii, M. scrofulaceum, M. leprae kháng với azithromycin.

Vi khuẩn kỵ khí: Clostridium perfringens, Peptostreptococcus spp, Propionibacterium acnes, Prevotella (trước đây là Bacteroides spp) nhạy cảm với azithromycin.

Chlamydiae: Có tác dụng in vitro và in vivo với Chlamydophila pneumophilae và C. trachomatis.

Mycoplasma: Azithromycin thường có tác dụng tương đương đối với Mycoplasma pneumoniae so với erythromycin hoặc clarithromycin, nhưng tác dụng kém hơn đối với Ureoplasma urealyticum so với clarithromycin.

Xoắn khuẩn: Có tác dụng in vitro và in vivo với Borrelia burgdorferi gây bệnh Lyme, in vitro với Treponema pallidum nhưng hiệu quả và độ an toàn chưa được xác định.

Các vi sinh khác: có tác dụng in vitro và in vivo với Toxoplasma gondii, Entamoeba histolytica, Plasmodium falsiparum, Rickettsia.

Kháng khuẩn: Vi khuẩn kháng macrolid có thể tự nhiên hoặc mắc phải. Kháng thuốc liên quan đến nhiều yếu tố trong đó có yếu tố giảm tính thẩm thấu của vỏ tế bào vi khuẩn hoặc thay đổi protein ribosom 50S ở vị trí thụ thể làm giảm ái lực của macrolid gắn vào tế bào vi khuẩn. Có kháng chéo giữa erythromycin, clarithromycin và azithromycin đối với liên cầu khuẩn và tụ cầu khuẩn..

Dược động học

Azithromycin có một đặc điểm là nồng độ thuốc trong huyết tương thấp nhưng nồng độ thuốc trong mô lại cao và tồn tại lâu.

Hấp thu: Sau khi uống, azithromycin được hấp thu nhanh nhưng không hoàn toàn, tuy vậy vẫn cao hơn erythromycin. Sinh khả dụng tuyệt đối khi uống azithromycin với liều đơn từ 500mg đến 1,2 g (viên nén, nang, hỗn dịch) khoảng 34 – 42%. Khi uống 500mg hỗn dịch azithromycin (2 nang 250mg) ở người khỏe mạnh lúc đói, nồng độ đỉnh azithromycin trong huyết tương khoảng 0,5 microgam/ml và đạt được khoảng 2 giờ sau khi uống, mức độ hấp thu (AUC) cũng tương đương. Nhưng không có sự tương đương sinh khả dụng giữa hỗn dịch giải phóng kéo dài với hỗn dịch thông thường. Sinh khả dụng của azithromycin dung dịch uống giải phóng kéo dài xấp xỉ 83% sinh khả dụng khi uống hỗn dịch thông thường, và thông thường nồng độ đỉnh đạt được khoảng 2,5 giờ chậm hơn so với hỗn dịch uống thông thường. Ở người cao tuổi (65 – 85 tuổi) các thông số dược động học tương tự như người trưởng thành trẻ tuổi. Nồng độ azithromycin huyết tương sau khi tiêm tĩnh mạch 1 liều duy nhất 500mg cao hơn rõ ràng so với uống cùng liều.

Thức ăn trong dạ dày có thể tác động đến mức độ hấp thu azithromycin uống; tuy nhiên tác dụng của thức ăn đến hấp thu, phụ thuộc vào dạng thuốc được dùng. Thức ăn không có tác dụng nhiều đến mức độ hấp thu (AUC) khi uống viên nén hoặc hỗn dịch uống thông thường ở người lớn nhưng tốc độ hấp thu có thể tăng (nồng độ đỉnh thuốc trong huyết tương). Nhưng nồng độ thuốc trong huyết tương tăng do thức ăn không lâu, tồn tại dưới 4 giờ.

Phân bố: Azithromycin phân bố phần lớn vào mô và dịch cơ thể sau khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Azithromycin tập trung vào các thực bào gồm có bạch cầu đa nhân, đơn nhân, đại thực bào và nguyên sợi bào; tỷ lệ nồng độ thuốc trong và ngoài tế bào vượt quá 30 sau 1 giờ và tới 200 sau 24 giờ. Azthrromycin được giải phóng chậm hơn từ các thực bào so với erythromycin, nên một nồng độ đáng kể azithromycin được duy trì trong một thời gian dài trong các tế bào đó. Tác dụng kháng khuẩn của azithromycin liên quan đến pH (chỉ có azithromycin không ion- hóa mới có hoạt tính kháng khuẩn). Chỉ có một nồng độ rất thấp azithromycin (< 0,01 microgam/ml) ở trong dịch não tủy khi màng não không bị viêm.

Azithromycin qua nhau thai và phân bố vào máu dây nhau và nước ối. Azithromycin phân bố vào sữa.

Thải trừ: Thải trừ theo nhiều pha, phản ánh phân bố ban đầu nhanh vào các mô, tiếp theo là đào thải chậm. Thể tích phân bố (Vd): 23-31 lít/kg, hệ số thanh thải: 38 lít/giờ ở người lớn. Azithromycin chuyển hóa ở gan và đào thải phần lớn qua mật; chỉ có 6% được đào thải dạng không thay đổi qua nước tiểu. Nửa đời (t1/2) pha cuối cùng 11 – 68 giờ.

Thuốc azipowder là thuốc gì? có tác dụng gì?

Thuốc azipowder là thuốc kháng sinh có tác dụng:

– Chữa trị các triệu chứng nhiễm khuẩn trên, dưới
– Nhiễm khuẩn da, mô mềm
– Nhiễm khuẩn sinh dục, phụ khoa, tiết niệu
– Nhiễm khuẩn nha khoa

Thành phần của thuốc:

– Azithromycin……….200mg/5ml
– Tá dược vừa đủ lọ 15ml

Thuốc azipowder là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền?

Thuốc azipowder là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền?

Liều dùng và cách dùng nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng, tránh việc lạm dụng hoặc tự ý dùng thuốc mà gây ra hậu quả nghiêm trọng.

Đề xuất của thuốc:

– Người lớn: Dùng 500mg cho ngày đầu, những ngày tiếp 250mg trong 4 ngày sau
– Nhiễm khuẩn tiết niệu, sinh dục: Ngày 1g
– Trẻ em trên 6 tháng: 10 mg/kg/ngày x 3 ngày liên tục
– Dùng thuốc lúc đói hoặc no

Những người không nên dùng thuốc:

– Mẫn cảm với thành phần của thuốc
– Người suy gan, thận, phụ nữ mang thai (cẩn thận)

Những tác dụng không mong muốn:

– Tiêu chảy, buồn nôn, đầy hơi
– Dị ứng, phát ban
– Nhức đầu, chóng mặt

Khi thấy những triệu chứng bất ổn hãy đến ngay cơ sở y tế gần nhất để điều trị tránh để lâu gây ảnh hưởng không tốt.

Thuốc azipowder giá bao nhiêu tiền?

– Thuốc azipowder có giá 7 000 / lọ 15ml.

Azipowder là thuốc có thành phần hoạt chất là Azithromycin (dưới dạng azithromycin dihydrate) 200mg/5ml, do Renata Ltd. sản xuất. Xuất xứ: Bangladesh
Thông tin chi tiết:
Tên thuốc: Azipowder
Tên hoạt chất: Azithromycin (dưới dạng Azithromycin dihydrate) 200mg/5ml
Hàm lượng:
Dạng bào chế: Bột pha hỗn dịch uống
Tiêu chuẩn: USP 30
Quy cách đóng gói: Hộp 1 chai 15ml
Số đăng ký: VN-17778-14
Hạn dùng: 24 tháng
Nhà sản xuất: Renata Ltd.
Nước sản xuất: Bangladesh
Địa chỉ SX: Section VII, Milk Vita road, Mirpur, Dhaka
Công ty đăng ký: Renata Ltd.
Địa chỉ đăng ký: No. 450, Road No. 31, New DOSH, Moha Khali, GPO Box No. 303 Dhaka – 1206

Qua bài viết Thuốc azipowder là thuốc gì có tác dụng gì giá bao nhiêu tiền? của chúng tôi có giúp ích được gì cho các bạn không, cảm ơn đã theo dõi bài viết.

Từ khóa liên quan:

    cách dùng thuốc azipowder

    tìm thuốc azipowder

    tên thuốc azipowder

    giá thuốc azipowder

    tác dụng thuốc azipowder

    công dụng thuốc azipowder

Thuốc azipowder là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền?