Thứ Năm, 20 tháng 2, 2020

Thuốc trichopol 500mg là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền?

Thuốc trichopol 500mg là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền?:

Thuốc trichopol 500mg là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền?

Nhiều người thắc mắc Thuốc trichopol 500mg là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền? bài viết hôm nay thuốc giá bao nhiêu sẽ giải đáp điều này.

Bài viết liên quan:

    Thuốc legomux là thuốc gì?

    Thuốc doromax 200mg là thuốc gì?

    Thuốc asakoya là thuốc gì?

 

Mục lục

    1 Thuốc trichopol 500mg là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền?

      1 Thuốc trichopol 500mg là thuốc gì? có tác dụng gì?

      2 Đề xuất của thuốc:

      3 Những người không nên dùng thuốc:

      4 Những tác dụng không mong muốn như:

      5 Thuốc trichopol 500mg giá bao nhiêu tiền?

Thuốc trichopol 500mg là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền?

Dược lý và cơ chế tác dụng

Metronidazol là một dẫn chất 5 – nitro – imidazol, có phổ hoạt tính rộng trên động vật nguyên sinh như amip, Giardia và trên vi khuẩn kị khí.
Cơ chế tác dụng của metronidazol còn chưa thật rõ. Trong ký sinh trùng, nhóm 5 – nitro của thuốc bị khử thành các chất trung gian độc với tế bào. Các chất này liên kết với cấu trúc xoắn của phân tử DNA làm vỡ các sợi này và cuối cùng làm tế bào chết. Nồng độ trung bình có hiệu quả của metronidazol là 8 microgam/ml hoặc thấp hơn đối với hầu hết các động vật nguyên sinh và các vi khuẩn nhạy cảm. Nồng độ tối thiểu ức chế (MIC) các chủng nhạy cảm khoảng 0,5 microgam/ml. Một chủng vi khuẩn khi phân lập được coi là nhạy cảm với thuốc khi MIC không quá 16 microgam/ml.
Metronidazol là một thuốc rất mạnh trong điều trị nhiễm động vật nguyên sinh như Entamoeba histolytica, Giardia lamblia và Trichomonas vaginalis. Metronidazol có tác dụng diệt khuẩn trên Bacteroides, Fusobacterium và các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc khác, nhưng không có tác dụng trên vi khuẩn ái khí. Metronidazol chỉ bị kháng trong một số ít trường hợp. Tuy nhiên khi dùng metronidazol đơn độc để điều trị Campylobacter/ Helicobacter pylori thì kháng thuốc phát triển khá nhanh. Khi bị nhiễm cả vi khuẩn ái khí và kỵ khí, phải phối hợp metronidazol với các thuốc kháng khuẩn khác.
Nhiễm Trichomonas vaginalis có thể điều trị bằng uống metronidazol hoặc dùng tại chỗ. Cả phụ nữ và nam giới đều phải điều trị, vì nam giới có thể mang mầm bệnh mà không có triệu chứng. Trong nhiều trường hợp cần điều trị phối hợp đặt thuốc âm đạo và uống thuốc viên,
Khi bị viêm cổ tử cung/âm đạo do vi khuẩn, metronidazol sẽ làm cho hệ vi khuẩn âm đạo trở lại bình thường ở đại đa số người bệnh dùng thuốc: metronidazol không tác động trên hệ vi khuẩn bình thường ở âm đạo.
Metronidazol là thuốc điều trị chuẩn của ỉa chảy kéo dài và sút cân do Giardia. Metronidazol là thuốc được lựa chọn đầu tiên để điều trị lỵ cấp tính và áp xe gan nặng do amip, tuy liều dùng có khác nhau.
Khi nhiễm khuẩn ổ bụng kèm áp xe như áp xe ruột thừa, nhiễm khuẩn sau phẫu thuật ruột và áp xe gan, và khi nhiễm khuẩn phụ khoa như viêm nội mạc tử cung nhiễm khuẩn và áp xe cần kết hợp metronidazol với một kháng sinh loại beta lactam, chẳng hạn một cephalosporin thế hệ mới.
Bacteroides fragilis hoặc Melaninogenicus thường gây nhiễm khuẩn phổi dẫn đến áp xe sau thủ thuật hút đờm dãi, viêm phổi hoại tử kèm áp xe phổi và viêm màng phổi mủ. Khi đó cần phối hợp metronidazol hoặc clindamycin với một kháng sinh loại beta lactam. Áp xe não hoặc nhiễm khuẩn răng do cả vi khuẩn ái khí và kỵ khí cũng điều trị theo cùng nguyên tắc trên.
Metronidazol tác dụng tốt chống Bacteroides nên thường dùng làm thuốc chuẩn để phòng bệnh trước phẫu thuật dạ dày – ruột. Phần lớn phác đồ chuẩn phối hợp metronidazol với một kháng sinh betalactam chẳng hạn một cephalosporin thế hệ mới. Nguyên tắc này phòng tránh tốt biến chứng áp xe sau khi cắt ruột thừa.
Metronidazol (chứ không phải vancomycin) được chọn dùng trong ỉa chảy do Clostridium difficile. Trong trường hợp này không nên dùng vancomycin vì dễ gây nguy cơ kháng vancomycin, rất có hại khi sau này cần phải dùng đến vancomycin.
Các chủng kháng metronidazol đã được chứng minh chứa ít ferredoxin; chất này là 1 protein xúc tác khử hóa metronidazol trong các chủng đó. Ferredoxin giảm nhưng không mất hoàn toàn có lẽ giải thích được tại sao nhiễm khuẩn với các chủng kháng đó lại đáp ứng với liều metronidazol cao hơn và kéo dài hơn.

Dược động học

Metronidazol thường hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống, đạt tới nồng độ trong huyết tương khoảng 10 microgam/ml khoảng 1 giờ sau khi uống 500 mg. Mối tương quan tuyến tính giữa liều dùng và nồng độ trong huyết tương diễn ra trong phạm vi liều từ 200 – 2000 mg. Liều dùng lặp lại cứ 6 – 8 giờ một lần sẽ gây tích lũy thuốc. Nửa đời của metronidazol trong huyết tương khoảng 8 giờ và thể tích phân bố xấp xỉ thể tích nước trong cơ thể (0,6 – 0,8 lít/kg). Khoảng 10 – 20 % thuốc liên kết với protein huyết tương. Metronidazol thâm nhập tốt vào các mô và dịch cơ thể, vào nước bọt và sữa mẹ. Nồng độ điều trị cũng đạt được trong dịch não tủy.
Metronidazol chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa dạng hydroxy và acid, và thải trừ qua nước tiểu một phần dưới dạng glucuronid. Các chất chuyển hóa vẫn còn phần nào tác dụng dược lý.
Nửa đời thải trừ trung bình trong huyết tương khoảng 7 giờ. Nửa đời của chất chuyển hóa hydroxy là 9,5 – 19,2 giờ ở người bệnh có chức năng thận bình thường. Trên 90% liều uống được thải trừ qua thận trong 24 giờ, chủ yếu là các chất chuyển hóa hydroxy (30 – 40%), và dạng acid (10 – 22%). Dưới 10% thải trừ dưới dạng chất mẹ. Khoảng 14% liều dùng thải trừ qua phân.
Ở người bệnh bị suy thận, nửa đời của chất mẹ không thay đổi, nhưng nửa đời của chất chuyển hóa hydroxy kéo dài gấp 4 đến 17 lần. Chuyển hóa metronidazol có thể bị ảnh hưởng nhiều, khi bị suy gan nặng. Metronidazol có thể loại khỏi cơ thể có hiệu quả bằng thẩm tách máu.
Dược động học của metronidazol trong cơ thể khi tiêm cũng tương tự như khi uống. Ðặt một liều duy nhất 5 g gel vào âm đạo (bằng 37,5 mg metronidazol), nồng độ metronidazol trung bình trong huyết thanh là 237 nanogam/ml (từ 152 đến 368 nanogam/ml). Nồng độ này bằng khoảng 2% nồng độ metronidazol tối đa trung bình trong huyết thanh sau khi uống một lần 500 mg metronidazol (Cmax trung bình là 1 785 nanogam/ml). Các nồng độ đỉnh này đạt được 6 – 12 giờ sau khi dùng dạng gel tại âm đạo và 1 – 3 giờ sau khi uống metronidazol.
Mức độ tiếp xúc với thuốc (diện tích dưới đường cong AUC) khi dùng một lần duy nhất trong âm đạo 5 g gel metronidazol (tương đương 37,5 mg) bằng khoảng 4% AUC khi uống một lần 500 mg metronidazol (4977 nanogam – giờ/ml và 125 000 nanogam – giờ/ml). So sánh AUC trên cơ sở mg với mg của 2 cách dùng chứng tỏ rằng sự hấp thu của metronidazol khi dùng đường âm đạo chỉ bằng nửa khi uống nếu dùng liều bằng nhau.

Thuốc trichopol 500mg là thuốc gì? có tác dụng gì?

Thuốc trichopol là thuốc kháng sinh có tác dụng:

– Chữa trị nhiễm khuẩn kị khí ở ổ bụng, màng bụng, xương chậu, da, xương khớp, hô hấp
– Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật

Thành phần của thuốc: Metronidazole

Thuốc trichopol là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền?

Thuốc trichopol là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền?

Liều dùng và cách dùng nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng, tránh việc lạm dụng hoặc tự ý dùng thuốc mà gây ra hậu quả nghiêm trọng.

Đề xuất của thuốc:

Người lớn và trẻ trên 12:

– Nhiễm khuẩn: truyền IV 100 mL dung dịch 0,5% mỗi 8 giờ tối đa 4 g/ngày, x 1-2 tuần
– Dự phòng phẫu thuật: truyền IV 100 mL dung dịch 0,5%, lặp lại mỗi 8 giờ cho đến khi dùng thuốc uống

Trẻ em:

– Nhiễm khuẩn: truyền IV chậm 5 mg/kg mỗi 8 giờ.
– Dự phòng phẫu thuật: truyền IV 5 mg/kg

Dùng thuốc lúc đói hoặc no

Những người không nên dùng thuốc:

– Mẫn cảm với thành phần của thuốc
– Phụ nữ mang thai 3 tháng đầu
– Kiểm tra công thức máu, bệnh phù, đang dùng corticoid (cẩn thận)

Những tác dụng không mong muốn như:

– Tiêu chảy, buồn nôn, táo bón
– Nổi mẫn, dị ứng, đắng miệng, miệng có vị kim loại
– Chóng mặt, nhức đầu, mất ngủ

Khi có những biểu hiện trên nên đến ngay cơ sở y tế gần nhất để chữa trị kịp thời.

Thuốc trichopol 500mg giá bao nhiêu tiền?

– Thuốc trichopol có giá 30.000 / lọ dung dịch tiêm truyền.

Trichopol là thuốc có thành phần hoạt chất là Metronidazole 500mg/100ml, do Pharmaceutical Works Polpharma S.A. sản xuất. Xuất xứ: Poland
Thông tin chi tiết:
Tên thuốc: Trichopol
Tên hoạt chất: Metronidazole 500mg/100ml
Hàm lượng:
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch
Tiêu chuẩn: NSX
Quy cách đóng gói: 1 túi 100ml
Số đăng ký: VN-18045-14
Hạn dùng: 24 tháng
Nhà sản xuất: Pharmaceutical Works Polpharma S.A.
Nước sản xuất: Poland
Địa chỉ SX: 19 Pelplinska Street, 83-200 Starogard Gdanski
Công ty đăng ký: Pharmaceutical Works Polpharma S.A.
Địa chỉ đăng ký: Pelplinska 19, 83-200 Starogard Gdanski

Qua bài viết Thuốc trichopol là thuốc gì có tác dụng gì giá bao nhiêu tiền? của chúng tôi có giúp ích được gì cho các bạn không, cảm ơn đã theo dõi bài viết.

Từ khóa liên quan:

    cách dùng thuốc trichopol

    tìm thuốc trichopol

    tên thuốc trichopol

    giá thuốc trichopol

    tác dụng thuốc trichopol

    công dụng thuốc trichopol

Thuốc trichopol 500mg là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu tiền?